Chính sách tiền tệ
Quantitative easing
Nới lỏng định lượng
Khi kinh tế khó khăn, chính phủ tung lượng tiền khổng lồ ra thị trường qua nới lỏng định lượng để thúc đẩy phục hồi. Thắt chặt là khái niệm đối lập với nới lỏng định lượng, nghĩa là giảm dòng tiền được bơm vào thị trường.
Càng xa trên đường cong lãi suất thông thường, lãi suất càng cao. Ngân hàng trung ương điều chỉnh toàn bộ đồ thị bằng cách kiểm soát lãi suất cực ngắn hạn ở đầu đường cong, nhưng có thể xảy ra hiện tượng dù điều chỉnh lãi suất cực ngắn hạn thì lãi suất dài hạn vẫn không giảm. Khi đó, việc ngân hàng trung ương trực tiếp mua trái phiếu lãi suất dài hạn để ghìm toàn bộ lãi suất trái phiếu chính phủ được gọi là nới lỏng định lượng.
Nói cách khác, ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ dài hạn
quantitative tightening
Thắt chặt định lượng
Ngân hàng trung ương không tái đầu tư khi trái phiếu đã mua đến hạn, hoặc bán trái phiếu đang nắm giữ trước hạn để hút thanh khoản thị trường. Đây là khái niệm đối lập với nới lỏng định lượng (QE: Quantitative Easing).
Đây là công cụ thắt chặt chủ yếu Fed sử dụng cùng với việc nâng lãi suất cơ bản.
Khác với tapering
tapering
Tapering
Hành vi từ từ khóa vòi nước; nếu thắt chặt định lượng là phanh thì tapering giống như nhấc chân khỏi chân ga để giảm tốc
Giảm dần quy mô mua trái phiếu chính phủ dài hạn đã mua trong giai đoạn nới lỏng định lượng
Vậy tại sao tapering? Khóa đột ngột có thể gây cú sốc lớn cho thị trường. Sau Lehman, khi tiến hành QE lần một rồi đột ngột cắt hết mà không tapering, khủng hoảng tài chính Hy Lạp nổ ra; sau đó làm QE2 rồi dừng lại thì khủng hoảng tài chính Nam Âu nổ ra (PIIGs)
Chủ đề: Fed
Danh mục: Wiki/Kinh tế